• thaytam_2008
    thaytam_2008
  • Công thức tính tiền tăng giờ 1 tiết dạy của giáo viên THCS?

    Quy dinh giang day cua giao vien cap THCS la 19 tiet/ tuan. Vay cong thuc tinh tien 1 tiet tang gio nhu the nao? Xin cam on .

  • avatar
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
Ngày đăng: 08-08-2012 11:00 4310
Bình Luận
Trả lời (4)
  • Mình có văn bản thông tư liên tịch 50, cách tính như thế này bạn nhé

    I.    ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG

    1. 1.      Đối tượng và phạm vi áp dụng

       a) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật);

    b) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm;

    c)  Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền.

    2. Điều kiện áp dụng

    Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này được hưởng tiền lương dạy thêm giờ phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

          a) Đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang vào các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (các ngạch có hai chữ số đầu của mã số ngạch là 15). Riêng đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 mục này không nhất thiết phải xếp vào các ngạch viên chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo;

         b) Phải hoàn thành đủ số giờ tiêu chuẩn và các nhiệm vụ công tác khác theo chế độ làm việc của nhà giáo quy định tại các văn bản sau:

    - Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

    - Thông tư số 49/TT ngày 29 tháng 11 năm 1979 của Bộ Giáo dục (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định chế độ công tác giáo viên trường phổ thông và Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

    - Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp;

    - Thông tư số 02/2002/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2002 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên trường dạy nghề;

    - Quyết định số 1712/QĐ-BĐH ngày 18 tháng 12 năm 1978 của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định chế độ làm việc của cán bộ giảng dạy đại học.

    Khi các văn bản nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định đã sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    1. II.      CĂN CỨ,  NGUYÊN TẮC, CÁCH TÍNH VÀ NGUỒN KINH PHÍ

                1. Căn cứ và nguyên tắc

          a) Căn cứ

    - Tiền lương của một tháng làm căn cứ tính trả tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo bao gồm mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có);

    - Số giờ tiêu chuẩn làm cơ sở tính trả tiền lương dạy thêm giờ được căn cứ vào chế độ làm việc của nhà giáo theo các văn bản nêu tại điểm b khoản 2 mục I Thông tư này.

    Thời gian không trực tiếp tham gia giảng dạy nhưng được tính hoàn thành đủ số giờ giảng dạy gồm: thời gian nghỉ ốm, thai sản theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội.

    - Đối với nhà giáo công tác ở các cơ sở giáo dục có nhiều cấp học, thì số giờ tiêu chuẩn được tính theo số giờ tiêu chuẩn quy định cho cấp học cao nhất mà nhà giáo đó trực tiếp tham gia giảng dạy theo sự phân công của thủ trưởng cơ sở giáo dục.

         b) Nguyên tắc

    - Đối với cơ sở giáo dục mầm non thì tiền lương dạy thêm giờ được tính trả  theo tháng;

    - Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị để thực hiện tạm ứng tiền lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ cho phù hợp và quyết toán vào cuối năm tài chính;

    - Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị, bộ môn thiếu nhà giáo theo định mức biên chế. Đơn vị, bộ môn không thiếu nhà giáo theo định mức biên chế thì chỉ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ khi có nhà giáo nghỉ ốm, thai sản theo quy định phải bố trí nhà giáo khác dạy thay;

    - Số giờ dạy thêm được tính trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định tại Thông tư này không quá 200 giờ tiêu chuẩn/năm.

    2. Cách tính tiền lương dạy thêm giờ

    a)    Công thức chung

        Số giờ

    dạy thêm

     

    =

    Số giờ  tiêu chuẩn

     thực hiện

     

     

     -   

    Số giờ tiêu

    chuẩn định mức

              Số giờ

           tiêu chuẩn

           thực hiện

     

    =

    Số giờ thực tế

    giảng dạy được quy

    đổi theo giờ tiêu chuẩn

     

    +

    Số giờ thực hiện các công việc khác được quy đổi theo giờ tiêu chuẩn (nếu có)

     

    Tiền lương

    dạy thêm giờ

     

    =

    Số giờ

    dạy thêm

     

    x

    Tiền lương

    dạy thêm 1 giờ

     

            Tiền lương

    dạy thêm 1 giờ

     

    =

    Tiền lương

    1 giờ dạy

     

    x

     

    150%

     

    b) Công thức tính cho từng cấp học

    - Đối với cơ sở giáo dục mầm non:

     Tiền lương

    1 giờ dạy

       =

    Tiền lương của 1 tháng

     

    22 (ngày làm việc) x 8 (giờ)

    - Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên:

    Tiền lương

    1 giờ dạy

     

    =

    Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm tài chính

      Số giờ tiêu chuẩn trong tuần x 52 (tuần)/năm

    - Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp:

    Căn cứ Thông tư số 02/2002/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2002 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên trường dạy nghề và Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chế độ công tác giáo viên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp thì thời gian làm việc của giáo viên giảng dạy tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp là 44 tuần/năm, từ đó có công thức tính tiền lương một giờ dạy là:

    Tiền lương

    1 giờ dạy

    =

          Tổng tiền lương của 12 tháng

              trong năm tài chính

        44 tuần

    x

         52 tuần

               Số giờ tiêu chuẩn trong năm

             - Đối với các cơ sở giáo dục đại học:

             Căn cứ Quyết định số 1712/QĐ-BĐH ngày 18/12/1978 của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì thời gian làm việc của cán bộ giảng dạy đại học là 46 tuần/năm, từ đó có công thức tính tiền lương một giờ dạy là:

     

       Tiền lương 1 giờ dạy

    =

          Tổng tiền lương của 12 tháng

              trong năm tài chính

        46 tuần

    x

         52 tuần

               Số giờ tiêu chuẩn trong năm

     

    3. Đối với các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 mục I Thông tư này việc trả lương làm thêm giờ (bao gồm cả tiền lương dạy thêm giờ) thực hiện theo Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

         4. Nguồn kinh phí 

    a) Các cơ sở giáo dục công lập được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, nguồn kinh phí chi trả tiền lương dạy thêm giờ do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện hành, trong dự toán chi ngân sách được giao hàng năm;

    b) Các cơ sở giáo dục công lập đã được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, nguồn kinh phí chi trả tiền lương dạy thêm giờ từ các nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục công lập đó và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao tự chủ.

    08/08/2012 Viết bình luận
  • Chào thầy !! Tin từ Bộ GD-ĐT cho biết, dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập đã gửi tới các Sở GD-ĐT, các trường ĐH và các đơn vị trực thuộc Bộ góp ý kiến.

    Trước hết thầy cần biết được Nguyên tắc tính trả tiền lương dạy thêm giờ:

    Theo quy định tại Điều 3 của Dự thảo thông tư này, đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì tùy theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị để thực hiện tạm ứng tiền lương dạy thêm giờ theo tháng hoặc theo học kỳ cho phù hợp và quyết toán vào cuối năm tài chính. Tuy nhiên, chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở các cơ sở giáo dục mầm non dạy 2 buổi/ngày và ở cơ sở giáo dục phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, đại học, bộ môn thiếu nhà giáo theo định mức biên chế. Các cơ sở giáo dục mầm non dạy 2 buổi/ngày, các cơ sở giáo dục phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, đại học, bộ môn đủ nhà giáo theo định mức biên chế, chỉ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ khi có nhà giáo nghỉ ốm, nghỉ thai sản, hoặc đi làm nhiệm vụ chuyên môn, học tập, bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền điều động phải bố trí nhà giáo khác dạy thay.

    Thời gian không trực tiếp tham gia giảng dạy nhưng được tính hoàn thành đủ số giờ giảng dạy, bao gồm: thời gian nghỉ ốm, thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian đi làm nhiệm vụ chuyên môn, học tập, bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền điều động. Số giờ dạy thêm được tính trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định tại Thông tư này không quá 200 giờ dạy/năm.

    Định mức giờ dạy/năm:

    Đối với giáo viên trung học cơ sở thì định mức giờ dạy là 19 tiết/tuần x 37 tuần/năm = 703 giờ dạy/năm. Đối với giáo viên trung học cơ sở dạy ở trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, dạy ở trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 17 tiết/tuần x 37 tuần/năm = 629 giờ dạy/năm.

    Công thức tính tiền lương dạy thêm giờ :

    Số giờ dạy thêm/năm = (Số giờ thực dạy/năm + số giờ quy đổi hoặc miễn giảm (nếu có)) - Định mức giờ dạy/năm; Tiền lương dạy thêm giờ = Số giờ dạy thêm/năm x Tiền lương dạy thêm 1 giờ; Tiền lương dạy thêm 1 giờ = Tiền lương 1 giờ dạy x 150%.

    Đối với giáo viên THSC tiền lương 1 giờ dạy sẽ được tính như sau :

     Tiền lương 1 giờ dạy (bằng) = Tổng tiền lương của 12 tháng trong năm tài chính (chia) : cho định mức giờ dạy (nhân) x với 35 tuần (chia) : cho 52 tuần.

    08/08/2012 Viết bình luận
  • Mình gửi bạn tham khảo văn bản này nhé

    THÔNG TƯ

    CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

    TÀI CHÍNH - GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Hướng dẫn chế độ trả lương dạy thêm giờ và phụ cấp
    dạy lớp ghép của ngành Giáo dục và Đào tạo

    Căn cứ Nghị định số 25/CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang và Thông tư số 18/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm thêm giờ; Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương thêm giờ, dạy lớp ghép của ngành Giáo dục và Đào tạo như sau:

    I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG TIỀN LƯƠNG DẠY THÊM GIỜ

    1. Giáo viên các trường thuộc bậc học phổ thông, bổ túc văn hoá mầm non dạy vượt số giờ (hoặc buổi) tiêu chuẩn hoặc dạy lớp ghép thì được hưởng thêm lương.

    2. Giáo viên, cán bộ giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề... sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập bồi dưỡng, luyện tập quân sự, lao động nghĩa vụ, nếu dạy vượt giờ tiêu chuẩn quy định hiện hành thì được hưởng thêm lương.

    3. Cán bộ làm công tác quản lý hoặc nghiên cứu khoa học ở trường phổ thông, bổ túc văn hoá, mầm non và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề, sau khi giảng dạy đủ số giờ tiêu chuẩn, tham gia giảng dạy thì được thanh toán thêm tiền lương.

    II. MỨC VÀ CÁCH TÍNH

    Công thức chung để tính trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi, căn cứ theo Thông tư số 18/LĐTBXH ngày 23-5-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Liên Bộ hướng dẫn như sau:


    Tiền lương dạy thêm 1 giờ

     

    150% tiền lương cấp bậc chức vụ của tháng
    (Kể cả các khoản phụ cấp nếu có)

    (hoặc buổi)

    =

     

     

     

    Số giờ (hoặc buổi) tiêu chuẩn quy định 1 tháng

    1. Cách tính trả tiền lương dạy thêm giờ

    a. Đối với giáo viên mầm non, tiểu học trả lượng dạy thêm buổi theo số buổi dạy thêm của từng tháng (ngoài 26 buổi tiêu chuẩn):

    Thí dụ 1: Tiền lương dạy thêm buổi của 1 giáo viên tiểu học có hệ số lương 1,91, công tác ở nơi có phụ cấp khu vực là 0,3 số buổi dạy thêm trong tháng là 8 buổi, số tiền dạy thêm được trả tính như sau:

    Tiền lương dạy

     

    120.000đ x 150% x (1,91 + 0,3)

     

    thêm 1 buổi

    =

     

    = 15.300 đồng

     

     

    26 buổi

     

    Tiền lương dạy thêm trong tháng = 15.300 x 8 buổi = 124.400 đ

    b. Đối với giáo viên các trường Trung học cơ sở, phổ thông trung học, bổ túc văn hoá trả lương dạy thêm giờ theo tổng số giờ dạy thêm trong từng học kỳ (sau khi hoàn thành dạy theo giờ chuẩn), được tạm ứng hàng tháng.

    Thí dụ 2: Giáo viên dạy trung học cơ sở có số giờ quy định dạy 20 giờ/tuần. Số giờ tiêu chuẩn của giáo viên đó phải dạy trong tháng là [(20 x 26): 6] = 86 giờ (học kỳ 380 giờ). Hệ số lương là 2,14 công tác ở nơi có phụ cấp khu vực là 0,3. Tiền lương dạy thêm giờ của giáo viên này được tính như sau:

    Tiền lương dạy

    =

    120.000đ x (2,14 + 0,3) x 150%

    = 5.106 đồng

    thêm 1 giờ

     

    86 giờ

     

    Tiền lương được ứng một tháng = 5.106đ x số giờ dạy thêm trong tháng.

    Nếu cuối học kỳ giáo viên này dạy không đạt giờ chuẩn thì số tiền trên phải thu hồi lại cho ngân sách Nhà nước.

    c. Đối với giáo viên các trường chuyên nghiệp (Đại học, cao đẳng, trung học CN, dạy nghề): giờ tiêu chuẩn được tính chung cho cả bộ môn, tiền lương dạy thêm giờ được tính và trả theo năm học. ở bộ môn không thiếu giáo viên thì không được thanh toán tiền lương dạy thêm. Trường hợp bộ môn đã đủ giáo viên nhưng có giáo viên ốm, đi công tác học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chỉ tiêu nên giáo viên khác phải dạy thay thì được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ.

    Thí dụ: Một bộ môn của trường chuyên nghiệp đã thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đào tạo, tổ chức học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, luyện tập quân sự, lao động nghĩa vụ theo đúng quy định. Giờ chuẩn của mỗi người bằng A. Bộ môn có 4 người, toàn bộ giờ tiêu chuẩn của 4 người là B.

    B = A1 + A2 + A3 + A4

    Số giờ thực dạy là C

    Cách tính: Nếu C > B thì sẽ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ. Số giờ được thanh toán cho cả bộ môn là G = C - B

    Sau khi tính toán, nếu thực tế giáo viên nào dạy vượt giờ thì lấy mức lương và phụ cấp (nếu có) của người đó làm cơ sở thanh toán tiền lương dạy thêm giờ theo công thức Y = Zi x Gi

    Y là số tiền lương dạy thêm giờ của 1 giáo viên.

    Zi là số tiền lương dạy thêm 1 giờ của 1 giáo viên trên.

    Gi là số giờ dạy thêm của 1 giáo viên.

    2. Tiền lương dạy thêm lớp:

    Trong trường hợp thiếu giáo viên mầm non và tiểu học, hiệu trưởng yêu cầu giáo viên phải dạy thêm lớp sau khi có ý kiến đồng ý của phòng giáo dục thì được thanh toán tiền lương dạy thêm cụ thể:

    - Dạy thêm một lớp cùng trình độ được hưởng tiền lương dạy thêm bằng 1 lần lương, dạy lớp khác trình độ, khác chương trình được hưởng tiền lương dạy thêm bằng 1,5 lần lương của chính người dạy.

    Để đảm bảo sức khoẻ cho giáo viên và chất lượng giảng dạy, cần hạn chế bố trí giáo viên dạy thêm giờ. Trường hợp phải bố trí giáo viên dạy thêm lớp thì mỗi giáo viên không được dạy thêm quá 1 lớp và lớp dạy thêm không được quá một học kỳ.

    3. Phụ cấp dạy lớp ghép

    ở các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu do điều kiện ít học sinh, thiếu giáo viên cần phải ghép lớp thì giáo viên dạy lớp ghép hai chương trình được hưởng thêm 50% lương và phụ cấp (nếu có) dạy trên hai chương trình được hưởng thêm 75% lương và phụ cấp (nếu có) của chính người dạy. Giáo viên dạy lớp ghép được hưởng tiền lương dạy thêm phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của trường quyết định.

    Tiền lương dạy thêm không quá 1/2 số giờ tiêu chuẩn, cán bộ quản lý dạy thêm không quá 1/3 số giờ tiêu chuẩn của giáo viên và không quá 200 giờ trong 1 năm học. Trường hợp dạy quá số giờ quy định phải được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của trường cho phép.

    III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    1. Tiền lương dạy thêm giờ được hạch toán và quỹ tiền lương của nhà trường và được tính vào ngân sách giáo dục đào tạo hàng năm.

    2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 5-9-1995, các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Riêng kinh phí chi cho tiền lương dạy thêm giờ theo Thông tư này của 4 tháng cuối năm 1995, ngành giáo dục đào tạo tự thu xếp trong kế hoạch ngân sách 1995 đã được Chính phủ thông báo.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các Bộ và các Sở giáo dục đào tạo, Sở Tài chính vật giá, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về Liên Bộ để bổ sung, sửa đổi kịp thời.

    08/08/2012 Viết bình luận
danh bạ các trang web Bacdau.vn