• selly
    selly
  • Cách cúng sao giải hạn đầu năm thế nào?

    Đầu năm thấy nhiều nhà, nhiều người cúng sao giải hạn đầu năm mà mình không biết lắm, bạn nào biết mở mang cho mình với, mình gà mờ chuyện này quá http://az24.vn/hoidap/cach-cung-sao-giai-han-dau-nam-the-nao-d2887204.htmlhttp://az24.vn/hoidap/cach-cung-sao-giai-han-dau-nam-the-nao-d2887204.html

    http://az24.vn/hoidap/cach-cung-sao-giai-han-dau-nam-the-nao-d2887204.html

  • avatar
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
    • smile
Ngày đăng: 01-02-2012 14:54 308
Bình Luận
Trả lời (2)
  • Người xưa cho rằng: Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại.

    Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Có sao tốt có sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn.

    http://az24.vn/hoidap/cach-cung-sao-giai-han-dau-nam-the-nao-d2887204.html

    + Sao Chiếu mệnh:Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:

    - 3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.
    - 3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.
    - 3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

    Khi ở những tuổi nhất định (có Bảng tính sẵn phía dưới) mà gặp sao hạn sẽ không may, cần giải hạn. Do đó dân gian thường làm lễ Dâng sao giải hạn đầu năm hoặc hằng tháng tại nhà hoặc hằng tháng tại Chùa. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị khác nhau với những ngày nhất định.

    http://az24.vn/hoidap/cach-cung-sao-giai-han-dau-nam-the-nao-d2887204.html

    Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

    Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm hoặc hằng tháng tại chùa, hay hằng tháng tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

    Sao Thái Dương: Ngày 27 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Âm: Ngày 26 âm lịch hàng tháng

    Sao Mộc Đức: Ngày 25 âm lịch hàng tháng

    Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán): Ngày 29 âm lịch hàng tháng

    Sao Thổ Tú: Ngày 19 âm lịch hàng tháng

    Sao Thái Bạch: Ngày 15 âm lịch hàng tháng

    Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 âm lịch hàng tháng

    Sao La Hầu: Ngày 8 âm lịch hàng tháng

    Sao Kế Đô: Ngày 18 âm lịch hàng tháng

    Tính chất sao Cửu Diệu và lịch cúng sao giải hạn như sau :

    1- Sao La Hầu : Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy.

    Sao La Hầu là khẩu thiệt tinh : sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

    Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    2- Sao Kế Đô : Hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

    Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 20 ngọn đèn, lạy 20 lạy về hướng Tây .

    Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

    3- Sao Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

    Sao Thái Dương: Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

    Sao Thái Dương là tinh quân Tốt nhất trong các Sao Hạn như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này, đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

    4- Sao Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

    Sao Thái Âm: Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

    5- Sao Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp âm lịch.

    Sao Mộc Đức tức sao Mộc Tinh. Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

    6- Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

    Sao Vân Hớn tức Hỏa Dực Tinh. Một hung tinh, đến năm hạn gặp sao này Nữ giới sinh sản khó, vào tháng 2, tháng 8 xấu, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật.

    Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

    7- Sao Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám âm lịch.

    Sao Thổ Tú tức sao Thổ Tinh. Khắc kỵ vào tháng 4 và tháng 8 âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

    8- Sao Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Thái Bạch: Sao Kim Tinh : Lại rất vui cho những người mang mệnh Thuỷ mệnh Kim, vì có quý nhân giúp, nên gặp sao này đi làm ăn xa có tiền tài của cải, trong gia đạo thêm người. Đối với người có mệnh Hỏa hay mệnh Mộc và nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng 5 âm lịch .

    Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

    9- Sao Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

    Sao Thủy Diệu sao Thủy Tinh, là sao Phúc Lộc tinh. Nữ giới mang mệnh Mộc sẽ rất vui mừng , đi làm ăn xa có lợi về tiền bạc .

    Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

    + Còn về hạn mỗi người hằng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem như đã chỉ dẫn phần xem sao Cửu Diệu và hạn như bảng trên, còn về tính chất thì:

    1- Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài.

    2- Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi.

    3- Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của.

    4- Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi.

    5- Tán Tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài.

    6- Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên.

    7- Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội.

    8- Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn.

    + Cách Hóa giải Vận hạn do sao Chiếu mệnh:

    Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày nhất định. Để hóa giải vận hạn, cổ nhân thường cúng hay làm Lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà hoặc tại chùa. Về thủ tục, mỗi tuổi khác nhau (về cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị, ngày cúng nhất định) nhưng có những điểm chung và riêng như sau:

    Sắm lễ:

    + Lễ vật cúng sao đều giống nhau:

    - Lễ vật gồm: Hương, Hoa, Quả (5 loại). Trầu, rượu, nước. Vàng, Tiền (10), Gạo, Muối.

    - Lễ xong hóa cả tiền, vàng, văn khấn, bài vị.

    + Màu sắc bài vị và cách bố trí nến trên bàn lễ khác nhau về chi tiết cụ thể:

    Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc Bài vị, nội dung chữ ghi trên Bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

    + Cách bố trí nến (đèn cầy) trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau (còn màu sắc là của Bài vị):

    http://az24.vn/hoidap/cach-cung-sao-giai-han-dau-nam-the-nao-d2887204.html

    Số nến trên của từng Sao được gắn khoảng giửa trên bàn lễ, bên trong cùng của bàn lễ là Bài vị.

    + Cách viết bài vị và màu sắc Bài vị cho từng Sao như sau:

    http://az24.vn/hoidap/cach-cung-sao-giai-han-dau-nam-the-nao-d2887204.html

    Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giửa phía trong cùng của bàn lễ.

    + Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:

    Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc :

    - Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    - Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

    - Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

    - Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

    - Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

    - Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

    - Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………………. Tuổi:…………………………

    Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương,

    thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao …………………….. chiếu mệnh, và hạn:………………………

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
    Phục duy cẩn cáo!

    (Và quỳ lạy theo số lạy của từng sao theo phần “Tính chất sao Cửu Diệu…” đã nói ở trên)

    01/02/2012 Viết bình luận
  • Thông thường, mỗi lần năm hết thì Tết đến, có nhiều người thắc mắc muốn biết Làm Thế Nào Biết Tính Tuổi Mỗi Năm Thuộc Sao gì để Cúng Sao và giải Hạn ?

    Bài Thơ Vì Sao

    - La Hầu chánh thất kiến hung tai
    - Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai
    - Thái Bạch niên trung ngũ nguyệt kỵ
    - Thái Dương lục thập đắc tiền tài
    - Vân Hớn nhị bát kỵ khẩu thiệt
    - Kế Đô tam cửu khấp bi ai
    - Thái Âm cửu kiết thập nhứt ác
    - Mộc Đức thập nhị phúc trùng lai

    Theo thiễn nghĩ của tác giả, 9 Vì Sao trên đây, không phải người nào rớt trúng Vì Sao Xấu, ví như Sao Thái Bạch, thì năm đó xem như cả năm hao tài, nhà cửa tán tận hết đâu, bởi vì, trong thiên hạ có biết bao nhiêu người cò Sao Thái Bạch, mà năm đó vẫn làm ăn phát đạt như thường, cho nên chúng ta đừng bao giờ tin dị đoan như thế, mà chúng ta phải tận nhân lực tri thiên mạng. Nếu chúng ta, tin dị đoan, xem năm này bi Sao Thái Bạch, thì đừng bao giờ làm ăn gì cản vì sợ hao tài tốn của, làm ăn thất bại, thì trước nhứt mất đi một thời gian dài một năm không làm ra của cải, xem như ở không mà xài tiền ra. Đó là, sự hao tài tốn của do chúng ta tự làm và thiệt thòi chớ đâu phải tại Sao Thái Bạch ?

    Ngoài ra, nếu năm đó chúng ta làm ăn thất bại, thì không phải nguyên nhân Sao Thái Bạch, mà đôi khi vì thời tiết, vì thị trường.v.v. tạo nên cũng có. Còn những người cùng có Sao Thái Bạch, nhưng làm ăn phát đạt thì sao ?

    Do vậy, chúng ta đừng bao giờ đổ thừa các Vì Sao của năm, để biết hậu vận tương lai, thì không thể đúng hết được tương lai, vì có người giàu có ăn mặc dư thừa không hết và có người nghèo khổ rớt mồng tơi, hằng ngày phải làm việc nặng nhọc, nhưng cơm không đử ăn no, quần áo không đủ mặc để che thân là thế đó!

    Nhân đây, để hiểu rõ thêm Bài Thơ Vì Sao đã dẫn vừa qua, xin tạm dịch như sau :

    - La Hầu bị tai nạn tháng Giêng và tháng Bảy
    - Thổ Tú, Thủy Diệu gặp buồn phiền tháng Tư và tháng Tám
    - Thái Bạch bị hao tài tán tận thắng Năm
    - Thái Dương được đắc lợi tháng Sáu và tháng Mười
    - Vân Hớn bị khẩu thiệt tháng Hai và tháng Tám
    - Kế Đô có chuyện buồn phiền tháng Ba và tháng Chín
    - Thái Âm tháng Chín tốt, tháng Mười Một bị tai họa
    - Mộc Đức được phước đến tháng Mười và tháng Chạp

    Bài thơ trên, chúng ta biết được ý nghĩa xấu hay tốt của mỗi Vì Sao theo từng thời gian nào đó của mỗi tuổi rớt vào Vì Sao đó. Riêng Sao Thổ Tú và Thủy Diệu gặp buồn phiền vào tháng Tư và tháng Tám. Đây là, sự trùng hợp ngẫu nhiên duy nhứt, còn các địa hạt khác, ví như ảnh hưởng về Hạn thì khác nhau.

    Nhân đây, xin mời quý bà con tự lấy số tuổi của mình cộng lại, đến khí có kết quả từ 1 đến 9 mới thôi, thì sẽ biết năm đó rớt vào Vì Sao gì?

    Xín trích dẫn như sau :

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 1 :
    - Ví như, các tuổi sau đây : 19, 28, 37, 46, 64, 73, 82 và 91. Sẽ có kết quả cộng lại là 1. Bởi vì :

    19 = 1 9 = 10 tức 1 0 = 1
    28 =2 + 8 = 10 tức 1 + 0 = 1
    37 = 3 + 7 = 10 tức 1 + 0 = 1
    46 = 4 + 6 = 10 tức 1 + 0 = 1
    55 = 5 + 5 = 10 tức 1 + 0 = 1
    64 = 6 + 4 = 10 tức 1 + 0 = 1
    73= 7 + 3 = 10 tức 1 + 0 = 1
    82 = 8 + 2 = 10 tức 1 + 0 = 1
    91 = 9 + 1 = 10 tức 1 + 0 = 1

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 1, sẽ là cặp sao Nam La Hầu và Nữ Kế Đô. Bởi vì, cặp Sao này có ảnh hưởng giống nhau cho Nam và Nữ.

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là 9.

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 2 :
    - Ví như, các tuổi sau đây : 20, 29, 38, 47, 56, 65, 74, 83 và 92. Sẽ có kết quả cộng lại là 2.
    Bởi vì :
    20 = 2 + 0 = 2
    29 = 2 + 9 = 11 tức 1 + 1 = 2
    38 = 3 + 8 = 11 tức 1 + 1 = 2
    47 = 4 + 7 = 11 tức 1 + 1 = 2
    56 = 5 + 6 = 11 tức 1 + 1 = 2
    65 = 6 + 5 = 11 tức 1 + 1 = 2
    74 = 7 + 4 = 11 tức 1 + 1 = 2
    83 = 8 + 3 = 11 tức 1 + 1 = 2
    92 = 9 + 2 = 11 tức 1 + 1 = 2

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 2, sẽ là cặp sao Nam Thổ Tú và Nữ Vân Hớn .

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là 8.

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 3 :

    - Ví như, các tuổi sau đây : 21, 30, 39, 48, 57, 66, 75, 84 và 93. Sẽ có kết quả cộng lại là 3.

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 3, sẽ là cặp sao Nam Thủy Diệu và Nữ Mộc Đức.

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là 7.

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 4 :

    - Ví như, các tuổi sau đây : 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85 và 94. Sẽ có kết quả cộng lại là 4.

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 4, sẽ là cặp sao Nam Thái Bạch và Nữ Thái Âm.

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là 6.

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 5 :

    -Ví như, các tuổi sau đây : 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77, 86 và 95. Sẽ có kết quả cộng lại là 5.

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 5, sẽ là cặp sao Nam Thái Dương và Nữ Thổ Tú.

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là 5.

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 6 :

    - Ví như các tuổi sau đây : 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87 và 96. Sẽ có kết quả cộng lại là 6.

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 6, sẽ là cặp sao Nam Vân Hớn và Nữ La Hầu.

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là 4.

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 7 :

    - Ví như các tuổi sau đây : 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88 và 97. Sẽ có kết quả cộng lại là 7.

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 7, sẽ là cặp sao Nam Kế Đô và Nữ Thái Dương.

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là 3.

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 8 :

    - Ví như, các tuổi sau đây : 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89 và 98. Sẽ có kết quả cộng lại là 8.

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 8, sẽ là cặp sao Nam Thái Âm và Nữ Thái Bạch.

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là 2.

    Số kết quả cộng lại số tuổi là 9 :

    - Ví như các tuổi sau đây : 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81 và 90. Sẽ có kết quả cộng lại là 9.

    Từ đó, chúng ta biết được các tuổi có kết quả cộng lại là 9, sẽ là cặp sao Nam Mộc Đức và Nữ Thủy Diệu.

    Ngoài ra, nếu chúng ta lấy 2 số chót năm sanh cộng lại với nhau, thì số kết quả là1.

    Xuyên qua sự trích dẫn trên, chúng ta thấy số tuổi cộng lại là 9. Trong khi số năm sanh cộng lại là 1.

    Để ngắn gọn, chúng ta Muốn Biết Tuổi Âm Lịch Thuộc Sao Gì Trong Năm, Chỉ Cần Cộng Số Tuổi Lại Để Xem Coi Kết Quả Số Mấy Như Bảng Kê Dưới Đây :

    1.- Bảng Kê Sao Đối Với Nam Giới
    số tuổi cộng lại ? Thuộc Sao gì ?
    1 La Hầu
    2 Thổ Tú
    3 Thủy Diệu
    4 Thái Bạch
    5 Thái Dương
    6 Vân Hớn
    7 Kế Đô
    8 Thái Âm
    9 Mộc Đức
    Xuyên qua bảng kê phân định các Vì Sao thuộc Nam Giới, nếu chúng ta chịu khó đối chiếu với Bài Thơ Vì Sao đã dẫn ở trước, thì thấy đúng ngay chốc số thứ tự 9 Vì Sao, nghĩa là : số 1 là sao La Hầu và đến số 9 là sao Mộc Đức, xin nhắc lại Bài Thơ Vì Sao để quý bà con đồng hương thấy rõ ràng hơn.

    Bài Thơ Về Sao
    1.- La Hầu chánh thất kiến hung tai
    2.- Thổ Tú,
    3.- Thủy Diệu tứ bát ai
    4.- Thái Bạch niên trung ngũ nguyệt kỵ
    5.- Thái Dương lục thập đắc tiền tài
    6.- Vân Hớn nhị bát kỵ khẩu thiệt
    7.- Kế Đô tam cửu khấp bi ai
    8.- Thái Âm cửu kiết thập nhứt ác
    9.- Mộc Đức thập nhị phúc trùng lai

    2.- Bảng Kê Sao Đối Với Nữ Giới

    số tuổi cộng lại ? Thuộc Sao gì ?
    1 Kế Đô
    2 Vân Hớn
    3 Mộc Đức
    4 Thái Âm
    5 Thổ Tú
    6 La Hầu
    7 Thái Dương
    8 Thái Bạch
    9 Thủy Diệu

    Nhưng chúng ta đã chứng minh thấy được các cặp Vì Sao đi đôi đối với Nam và Nữ giới được phân định.

    Xin trích dẫn bảng kê dưới đây để dễ nhớ như sau :

    số tuổi cộng lại ? Thuộc Cặp Sao gì ?
    1 Nam La Hầu, Nữ Kế Đô
    2 Nam Thổ Tú, Nữ Vân Hớn
    3 Nam Thủy Diệu, Nữ Mộc Đức
    4 Nam Thái Bạch, Nữ Thái Âm
    5 Nam Thái Dương, Nữ Thổ Tú
    6 Nam Vân Hớn, Nữ La Hầu
    7 Nam Kế Đô, Nữ Thái Dương
    8 Nam Thái Âm, Nữ Thái Bạch
    9 Nam Mộc Đức, Nữ Thủy Diệu

    Do những phân tách đã dẫn, để tìm phương pháp tính Sao, chúng ta có thể tự làm lấy Bảng Kê Các Số Tuổi thuộc Sao Gì cho cả Nam và Nữ giới, xin trích dẫn như sau :

    1.- Bảng Kê Các Sao gì Đối Với NAM Giới

    Các Sao ? Các Số Tuổi Nam Giới
    1.-La Hầu 10 – 19 – 28 – 37 – 46 – 55 – 64 – 73- 82
    2.-Thổ Tú 11 – 20 – 29 – 38 – 47 – 56 – 65 – 74- 83
    3.- Thủy Diệu 12 – 21 – 30 – 39 – 48 – 57 – 66 – 75- 84
    4.- Thái Bạch 13 – 22 – 31 – 40 – 49 – 58 – 67 – 76- 85
    5.- Thái Dương 14 – 23 – 32 – 41 – 50 – 59 – 68 – 77- 86
    6.- Vân Hớn 15 – 24 – 33 – 42 – 51 – 60 – 69 – 78 – 87
    7.- Kế Đô 16 – 25 – 34 – 43 – 52 – 61 – 70 – 79- 88
    8.- Thái Âm 17 – 26 – 35 – 44 – 53 – 62 – 71 – 80 – 89
    9.- Mộc Đức 18 – 27 – 36 – 45 – 54 – 63 – 72 – 81 – 90

    2.- Bảng Kê Các Sao gì Đối Với Nữ Giới

    Các Sao ? Các Số Tuổi Nữ Giới
    1.- Kế Đô 10 – 19 – 28 – 37 – 46 – 55 – 64 – 73- 82
    2.- Vân Hớn 11 – 20 – 29 – 38 – 47 – 56 – 65 – 74- 83
    3.- Mộc Đức 12 – 21 – 30 – 39 – 48 – 57 – 66 – 75- 84
    4.- Thái Âm 13 – 22 – 31 – 40 – 49 – 58 – 67 – 76- 85
    5.- Thổ Tú 14 – 23 – 32 – 41 – 50 – 59 – 68 – 77- 86
    6.- La Hầu 15 – 24 – 33 – 42 – 51 – 60 – 69 – 78 – 87
    7.- Thái Dương 16 – 25 – 34 – 43 – 52 – 61 – 70 – 79- 88
    8.- Thái Bạch 17 – 26 – 35 – 44 – 53 – 62 – 71 – 80 – 89
    9.- Thủy Diệu 18 – 27 – 36 – 45 – 54 – 63 – 72 – 81 – 90

    (nếu bà con đồng hương cần tìm hiểu thêm Sao và Hạn xin tìm đọc quyển Hạ từ trang 617 đến trang 662 của tác phẩm Tìm Hiểu Tử Vi Đẩu Số và Địa Lý cùng tác giả Nguyễn Phú Thứ).

    Ý nghĩa và Làm Thế Nào Để Cúng Sao ?

    Chúng ta đã biết tuổi thuộc Sao gì rồi ? Xin trích dẫn Ý Nghĩa và Phương Pháp Cúng Sao như sau :

    Sao La Hầu
    Là vì sao chánh thất kiến hung tai, cho nên năm nào người có bị sao La Hầu, xem như năm đó bị xấu, nhưng Nam giới kỵ nhiều hơn Nữ giới, nên đề phòng tháng Giêng và tháng 7. Người Nam giới có thể bị tranh chấp rồi đưa đến đến cò bót nếu nặng, làm đau buồn trong gia-đình. Riêng Nữ giới lo âu, buồn phiền hay bịnh hoạn hoặc sanh dưỡng khó khăn.

    Người ta chỉ bảo, nếu người bị sao La-Hầu, mỗi tháng vào ngày mùng 8 âm-lịch dùng 9 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay hướng chánh Bắc để khấn vái : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”, thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Sao Thổ Tú
    (cũng có người gọi sao Thổ Tinh)
    Người bị sao này thường kỵ tháng 4 và tháng 8, nên đề phòng kẻ tiểu nhơn, gia-đạo đưa đến bất an và buồn phiền.
    Người ta chỉ bảo, nếu người bị sao Thổ Tú, mỗi tháng vào ngày 19 âm-lịch dùng 5 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang khấn vái về hướng chánh Tây mà khấn vái : “Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”, thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Sao Thủy Diệu
    (cũng có người gọi sao Thủy Tinh)
    Người bị sao này thường kỵ tháng 4 và tháng 8, giống như Sao Thổ Tú, cho nên có sách viết : “Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai”. Nhưng xét cho kỷ, người bị sao Thủy Diệu có kiết, có hung. Nếu người Nam giới đi làm ăn sẽ khá và có lợi hơn Nữ giới.Người ta chỉ bảo, nếu người bị sao Thổ Tú, mỗi tháng vào ngày 21 âm-lịch dùng 7 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang khấn vái quay mặt về hướng chánh Bắc mà khấn vái : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”, thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Sao Thái Bạch
    (cũng có người gọi sao Kim Tinh)
    Người bị sao Thái Bạch thường kỵ tháng 5, tuy nhiên có kiết, có hung. Người Nam giới, năm nay gia-đạo thăng trầm nên lo âu, nhưng có quới nhân giúp đỡ. Riêng người Nữ giới thường bị đau ốm, nên ngừa tiểu nhân và đưa đến sự tranh chấp.
    Người ta chỉ bảo, nếu người bị sao Thái Bạch, mỗi tháng vào ngày rằm (15) âm-lịch dùng 8 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang quay mặt về hướng chánh Tây mà khấn vái : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”, thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Sao Thái Dương
    Năm nay, người Nam giới có được sao Thái Dương xem như năm làm ăn tấn tới, đi xa có tài lộc, an khang phát đạt vào tháng 6 và tháng 10.
    Người Nữ giới thì trái lại, cho nên người ta chỉ bảo, mỗi tháng vào ngày 27 âm-lịch dùng 12 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang quay mặt về hướng Đông mà khấn vái : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”, thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Sao Vân Hớn
    (cũng có người gọi sao Hỏa Tinh)
    Là vì sao hung tinh bị nhị bát khẩu thiệt tức tháng 2 và tháng 8 rất kỵ. Do vậy, người bị sao này nên thận trọng lời nói, để tránh sự tranh chấp bất lợi đưa đến kiện tụng cò bót.
    Người ta chỉ bảo, nếu người bị sao Vân Hớn, mỗi tháng vào ngày 29 âm-lịch dùng 15 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng chánh Nam mà khấn vái : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”, thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Sao Kế Đô
    Là vì sao tam cửu khóc bi ai, cho nên năm nào người có bị sao Kế Đô, xem như năm đó bị xấu, nhưng Nữ giới kỵ nhiều hơn Nam giới, nên đề phòng tháng 3 và tháng 9. Bởi vì, người ta thường nói : “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô” để chỉ cái khắc kỵ của các sao đối với phái nam hay phái nữ năm đó. Người Nam giới sanh hoạt bình thường, nếu có việc gì xảy đến cũng tiền hung hậu kiết. Trái lại, người Nữ giới có thể bị tranh chấp đưa đến cò bót hoặc nếu nặng hơn đưa đến bi ai trong gia đạo.
    Người ta chỉ bảo, nếu người bị sao Kế Đô, mỗi tháng vào ngày 18 âm-lịch dùng 21 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang quay mặt về hướng chánh Tây mà khấn vái :”Thiên Cung Phân Vỹ Kế Đô Tinh Quân” , thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Sao Thái Âm
    Người có sao này được kiết tinh, làm ăn phát đạt, mọi chuyện hạnh thông vào tháng 9. Tuy nhiên tháng 11 âl kỵ sanh đẻ cho Nữ giới hay bịnh hoạn Nam giới. Bởi vì, sao này cửu kiết thập nhứt ác.
    Người ta chỉ bảo, nếu người bị sao Kế Đô, mỗI tháng vào ngày 26 âm-lịch dùng 7 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng chánh Tây mà khấn vái : “Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”, thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.

    Sao Mộc Đức
    (cũng có người gọi sao Mộc Tinh)
    Người có sao này cũng được kiết tinh như sao Thái Âm, làm ăn phát đạt, có tài lộc cho nên việc dựng vợ gã chồng cho các con cũng tốt, mọi chuyện hạnh thông.
    Đặc-biệt, vào tháng Chạp thì rất tốt. Bởi vì, sao “Mộc Đức thập nhị trùng lai”. Tuy nhiên, người Nam giới hay đau mắt và người Nữ giới cũng hay đau máu huyết.
    Người ta chỉ bảo, nếu người bị sao Mộc Đức, mỗi tháng vào ngày 25 âm-lịch dùng 20 đèn cầy (nến), hoa quả, trà nước, bánh trái và đốt 3 cây nhang, quay mặt về hướng Đông mà khấn vái : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”, thì sẽ được nhẹ bớt phần nào.
    Chúng ta đã thấy Ý Nghĩa và Phương Cách Cúng Sao hằng năm, để mọi người xem coi rớt vào sao kiết hay sao hung, cho nên năm nào sao tốt thì an tâm, còn năm nào sao xấu thì lo lắng để cúng sao.
    Nhưng thiết nghĩ, người biết thương người như thể thương thân, thì dù có bị sao hung đi nữa cũng bình an tự tại, sẽ có đời sống bình-an và hạnh phúc, còn trái lại người không biết thương người như thể thương thân, thì dù có được sao kiết chăng nữa cũng không an cư lạc nghiệp, bởi vì sự tranh chấp ham danh đoạt lợi thì sẽ đưa đến đời sống bất an như thường.
    Mong lắm thay !

    Cước Chú : Có người gọi các Vì Sao bằng Ngũ Tinh.
    (2) Thổ Tú = Thổ Tinh (Saturne)
    (3) Thủy Diệu = Thủy Tinh (Mercure)
    (4) Thái Bạch = Kim Tinh (Vénus)
    (6) Vân Hớn = Hỏa Tinh (Mars)
    (9) Mộc Đức = Mộc Tinh (Jupiter)

    01/02/2012 Viết bình luận
danh bạ các trang web Bacdau.vn